Vì Một Cộng Đồng Hưng Thịnh
 45 Hoàng Việt, P.4, Tân Bình, TP.HCM

Mẫu Hợp đồng mua bán nhà đất chi tiết, mới nhất

Ngày:  23/01/2022    Đăng bởi:  admin

Thị trường bất động sản mua bán hiện nay ngày càng trở nên nhộn nhịp và sôi động hơn bao giờ hết. Nhu cầu mua bất động sản để sử dụng hay đầu tư ngày một tăng cao và nguồn cung trên thị trường hiện nay cũng khá lớn. Để nhằm mang lại tối đa lợi ích khi thực hiện mua bán bất động sản giữa các bên thì ngoài việc xem xét tính khả thi của bất động sản thì hợp đồng mua bán là một điều kiện tiên quyết góp phần củng cố lợi ích tối đa các bên. Hợp đồng mua bán cần phải chi tiết, rõ ràng và tuân theo quy định của pháp luật để xác định rõ ràng yếu tố pháp lý của các bên mua bán. Bài viết này sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chi tiết, mới nhất để áp dụng vào các đàm phán mua bán, đảm bảo lợi ích tốt nhất cho các bên, tránh các tranh chấp không mong muốn.

Nhà đất là một trong những loại tài sản có gì trị nên rất được quan tâm và chú trọng khi thực hiện mua bán qua hợp đồng.

Nhà đất là một trong những loại tài sản có gì trị nên rất được quan tâm và chú trọng khi thực hiện mua bán qua hợp đồng.

Mẫu Hợp đồng mua bán nhà

Hợp đồng mua bán nhà được xem là một văn bản pháp lý rất quan trọng nhầm chứng nhận các quyền lợi, trách nhiệm và các chế tài giữa các bên mua và bán. Việc có hợp đồng mua bán là để đảm bảo tối đa quyền lợi của các bên và là yếu tố pháp lý để thúc đẩy các bên mua bán thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ của mình. Hợp đồng mua bán nhà luôn đề cao tính chi tiết, liệt kê toàn bộ các vấn đề có liên quan đến bất động sản, thỏa thuận giữa các bên và nhiều vấn đề cần thiết… Đồng thời, hợp đồng mua bán cần được lập theo đúng quy trình và quy định của pháp luật để được bảo đảm tính pháp lý và bảo hộ dưới quyền hạn của pháp luật.

Khi thực hiện mua bán bất động sản nhà đất thì việc sử dụng hợp đồng mua bán bằng văn bản là cần thiết để đảm bảo tính pháp lý.

Khi thực hiện mua bán bất động sản nhà đất thì việc sử dụng hợp đồng mua bán bằng văn bản là cần thiết để đảm bảo tính pháp lý.

Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán nhà mới nhất mà bạn đọc có thể tham khảo sử dụng:

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ

– Căn cứ quy định tại Bộ luật dân sự, Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

 

Hôm nay, ngày ….. tháng …… năm 20… Tại Văn phòng công chứng … Chúng tôi gồm:

 

Bên bán nhà:

Ông:

Số CCCD/CMND/hộ chiếu: cấp ngày tại

Bà:

Số CCCD/CMND/hộ chiếu: cấp ngày tại

Ngụ tại:

Điện thoại:  – Email:

Là đồng chủ sở hữu căn nhà số  thể hiện tại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và QSD đất ở số …………./20………….. do UBND Quận …………………….cấp ngày ………../………/20…….
Sau đây gọi là Bên A.

Bên mua nhà:

Ông:

Số CCCD/CMND/hộ chiếu: cấp ngày tại

Bà:

Số CCCD/CMND/hộ chiếu: cấp ngày tại

Ngụ tại:

Điện thoại:  – Email:

Sau đây gọi là Bên B.

 

Sau khi trao đổi, thỏa thuận, hai bên cùng nhau ký kết hợp đồng mua bán nhà này với nội dung như sau:

 

Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG ( ĐỐI TƯỢNG MUA BÁN)

1.1. Bên A đồng ý bán cho bên B căn nhà số

1.2. Đặc điểm căn nhà mua bán :

– Cấp nhà ở: nhà cấp

– Tổng diện tích sàn nhà ở là: m2, diện tích phụ là: m2.

– Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở (theo Phụ lục đính kèm).

– Giấy tờ về nhà ở kèm theo gồm:

* Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và QSD đất ở số do UBND cấp ngày

* Tờ khai lệ phí trước bạ ngày

* Bản vẽ

1.3. Thời điểm giao giấy tờ sở hữu nhà: ngay sau khi hai bên ký hợp đồng công chứng và bên B thanh toán tiền mua nhà đợt 1.

1.4. Thời điểm giao nhà: ngày  Khi giao nhà, hai bên sẽ lập “Biên bản bàn giao nhà“.

1.5. Trong vòng 10 ngày sau khi ký hợp đồng này, hai bên sẽ ra Phòng công chứng để công chứng hợp đồng theo thủ tục do pháp luật quy định. Mọi nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này sẽ giữ nguyên như trong hợp đồng có công chứng. Bản hợp đồng có công chứng sẽ được xem là bản chính thức và thay thế hợp đồng này.

 

Điều 2 : TIỀN ĐẶT CỌC

2.1. Để bảo đảm việc giao kết và thực hiện hợp đồng, bên B đặt cọc cho A một khoản tiền trị giá (số tiền bằng chữ). Số tiền cọc này bên B đã giao đủ cho bên A – thể hiện tại Hợp đồng đặt cọc ký ngày giữa hai bên.

2.2. Số tiền đặt cọc này sẽ được chuyển thành tiền mua bán nhà và cấn trừ vào đợt thanh đầu tiên (đợt 1) trong số tiền mua nhà mà bên B có nghĩa vụ thanh toán cho bên A.

2.3. Sau khi nhận tiền đặt cọc, nếu bên A thay đổi ý kiến, không bán cho bên B nữa thì phải hoàn trả cho bên B số tiền gấp 2 lần số tiền đặt cọc mà mình đã nhận. Ngược lại, nếu bên B thay đổi ý kiến, không mua nhà nữa thì phải chịu mất tiền cọc.

 

Điều 3: GIÁ BÁN NHÀ & THUẾ

3.1. Giá bán nhà: (số tiền bằng chữ), đã bao gồm các loại thuế, lệ phí.

3.2. Thuế : Bên A có nghĩa vụ đóng các khoản thuế liên quan đến việc mua bán nhà theo quy định của pháp luật.

 

Điều 4: THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

4.1. Thời gian thanh toán : (số đợt thanh toán tùy vào thỏa thuận giữa các bên)

Tiền bán nhà sẽ được bên B thanh toán cho bên A theo 3 đợt như sau (không tính đợt đóng tiền cọc):

Đợt 1: (số tiền bằng chữ), ngay sau khi ký hợp đồng này tại Phòng công chứng. Bên B chỉ phải đóng (số tiền bằng chữ), số tiền (số tiền bằng chữ) còn lại được cấn trừ vào tiền đặt cọc đã đóng cho bên A.

Đợt 2: (số tiền bằng chữ) trong vòng 10 ngày sau khi thanh toán xong đợt 1.

Đợt 3: (số tiền bằng chữ) trong vòng 2 ngày sau khi bên B hoàn tất việc đóng thuế trước bạ (sang tên) tại cơ quan thuế.

4.2. Hình thức thanh toán : chuyển khoản.

Tất cả những khoản thanh toán sẽ được bên B chuyển vào tài khoản của bên A theo chi tiết dưới đây:

– Tên tài khoản:

– Tên ngân hàng:

– Địa chỉ:

– Số tài khoản (đồng VN):

– Người thụ hưởng:

4.3. Lãi do thanh toán chậm: Nếu bên B không thanh toán đúng hạn thì phải trả thêm tiền lãi phát sinh cho số ngày chậm thanh toán theo mức lãi suất quá hạn do Ngân hàng ………………….. công bố tại thời điểm thanh toán.

 

Điều 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1. Hỗ trợ, phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để hai bên cùng tiến hành các thủ tục hành chính pháp lý cần thiết khi thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.

5.2. Bàn giao nhà và các tiện ích khác (thiết bị) cho Bên B đúng thời hạn. Cung cấp cho bên B tất cả các chi tiết liên quan đến nhà bán (hồ sơ công trình phụ, hệ thống điện, nước, phòng cháy chữa cháy, camera quan sát…)

5.3. Bảo quản căn nhà đã bán trong thời gian chưa bàn giao nhà cho bên mua.

5.4. Cam kết căn nhà thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không bị tranh chấp và không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ pháp lý với bất kỳ bên thứ ba nào khác tại thời điểm mua bán.

5.5. Có quyền không giao nhà nếu bên B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng thời hạn đã thỏa thuận.

5.6. Yêu cầu bên B thanh toán tiền mua nhà đúng theo thời gian đã thỏa thuận.

5.7. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên bán nhà ( ngoài những điều nêu trên) theo quy định tại Bộ luật dân sự và Luật nhà ở.

 

Điều 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Nhận giấy tờ sở hữu nhà và nhận bàn giao nhà đúng hạn và phù hợp với tình trạng được nêu tại hợp đồng mua bán nhà.

6.2. Yêu cầu bên bán hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc hoàn tất thủ tục chuyển giao quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.

6.3. Trả tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận. Nếu chậm thanh toán thì phải chịu trả thêm tiền lãi như đã thỏa thuận.

6.4. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên mua nhà (ngoài những điều nêu trên) theo quy định tại Bộ luật dân sự và luật Nhà ở.

 

Điều 7 : CÁC THỎA THUẬN KHÁC

Hai bên cùng cam kết :

– Đã kê khai đúng sự thật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin đã ghi trong hợp đồng này.

– Kể từ ngày ký hợp đồng này, không bên nào được sử dụng bản chính giấy tờ nhà để thực hiện việc thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn doanh nghiệp hoặc các giao dịch khác dưới bất kỳ hình thức nào cho đến khi hoàn tất thủ tục chuyển giao quyền sở hữu.

– Nếu bên A bàn giao nhà chậm thì phải chịu phạt: triệu đồng/ngày – cho mỗi ngày chậm giao.

– Hai bên thống nhất mọi sự liên lạc liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng này đều được thực hiện qua email hoặc bằng văn bản có chữ ký của người đại diện của hai bên. Mọi hình thức thông tin liên lạc khác đều không có giá trị – trong trường hợp có tranh chấp.

 

Điều 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản trong hợp đồng này. Những tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này đều sẽ được giải quyết dựa trên sự hợp tác, cùng có lợi.

Nếu không tự giải quyết được, hai bên đồng ý sẽ đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Bên thua kiện phải chịu toàn bộ các chi phí liên quan, kể cả chi phí thuê luật sư, cho bên thắng kiện.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được công chứng, được lập thành 05 (năm) bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 02 (hai) bản và lưu một (01) bản tại Phòng Công chứng.

 

BÊN BÁN NHÀ BÊN MUA NHÀ

 

Chứng nhận của công chứng

 

Điều kiện chuyển nhượng nhà đất

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

* Điều kiện của bên chuyển nhượng

Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng khi có các điều kiện sau đây:

– Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013.

– Đất không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Trong thời hạn sử dụng đất.

 

* Cấm nhận chuyển nhượng

Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất dựa trên Điều 191 Luật Đất đai 2013:

– Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

– Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

– Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

 

Điều kiện mua bán nhà ở

 

* Điều kiện nhà ở

– Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp nhà ở hình thành trong tương lai.

– Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn.

– Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

 

* Điều kiện các bên mua bán

Theo Điều 119 Luật Nhà ở năm 2014, khi mua bán nhà ở thì các bên phải đủ điều kiện tham gia mua bán nhà ở, cụ thể:

– Điều kiện bên bán nhà ở

+ Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện mua bán nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 và pháp luật về dân sự.

+ Phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân nếu là cá nhân tham gia mua bán.

– Điều kiện bên mua nhà ở

Bên mua nhà ở là cá nhân thì phải có điều kiện sau đây:

+ Cá nhân trong nước: là người có đủ năng lực hành vi dân sự, không bắt buộc có hổ khẩu thường trú tại nơi nhà ở được mua bán.

+ Đối với người nước ngoài, người Việt định cư nước ngoài: phải có đủ năng lực hành vi dân sự, thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và không bắt buộc phải có thường trú hoặc tạm trú tại nơi nhà ở được mua bán.

 

Lưu ý khi viết hợp đồng chuyển nhượng nhà đất

Khi lập hợp đồng mua bán nhà đất cần liệt kê đầy đủ và chi tiết nhất những nội dung có liên quan đến tài sản và dựa trên quy định của pháp luật.

Khi lập hợp đồng mua bán nhà đất cần liệt kê đầy đủ và chi tiết nhất những nội dung có liên quan đến tài sản và dựa trên quy định của pháp luật.

Một số điểm cần lưu ý khi soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng nhà đất như sau:

  • Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng phải bao gồm các nội dung bắt buộc theo Điều 698 Bộ luật Dân sự 2005;
  • Hợp đồng chuyển nhượng phải được lập thành văn bản pháp lý hoàn chỉnh;
  • Hợp đồng chuyển nhượng đã được lập thành văn bản phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

 

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán nhà ở

Quyền và nghĩa vụ của bên bán

  • Cùng phối hợp và tạo điều kiện để hai bên thực hiện các thủ tục chuyển nhượng nhanh nhất theo quy định của pháp luật;
  • Bàn giao nhà và các vấn đề liên quan chi tiết nhất và đúng thời hạn cho bên B;
  • Cần bảo quản tình trạng nhà luôn tốt nhất trong thời gian chưa bàn giao cho bên B;
  • Phải đảm bảo nhà thuộc quyền sở hữu hợp pháp và không trong quá trình tranh chấp, không phụ thuộc các vấn đề pháp lý nào khác tại thời điểm mua bán;
  • Yêu cầu bên B thanh toán đúng thời hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng hoặc sẽ không giao nhà;
  • Quyền và nghĩa vụ khác được quy định trong Bộ luật Dân sự và Luật nhà ở.
Cần lưu ý các chi tiết sử dụng từ ngữ gây hiểu lầm đến tránh những tranh cãi không đáng có trong mua bán nhà đất.

Cần lưu ý các chi tiết sử dụng từ ngữ gây hiểu lầm đến tránh những tranh cãi không đáng có trong mua bán nhà đất.

Quyền và nghĩa vụ của bên mua

  • Được nhận nhà và các vấn đề liên quan đúng thời hạn phù hợp với tính trạng miêu tả đúng theo hợp đồng mua bán;
  • Yêu cầu sự phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi nhất để hoàn tất thủ tục chuyển nhượng nhà ở theo quy định pháp luật;
  • Thực hiện thanh toán đúng thời hạn theo hợp động đã thỏa thuận. Trường hợp chậm thanh toán sẽ áp dụng lãi suất theo quy định trên hợp đồng.
  • Một số quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Bộ luật dân sự và luật Nhà ở.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HƯNG THỊNH

Trụ Sở 1: 53 Trần Quốc Thảo, P.7, Q.3, TP.HCM
Trụ Sở 2: 110 – 112 Trần Quốc Toản, Phường 7, Quận 3, HCM
Sàn Giao Dịch: 45 Hoàng Việt, Phường 4, Tân Bình, HCM
Số điện thoại : 0908 9878 04
Zalo: 0908987804
Viber: 0908 9878 04
Email: phuoc.nguyenthanh@propertyx.com.vn
Gmail: phuocnt.hungthinhland@gmail.com

Tóm tắt

Hợp đồng mua bán nhà đất chi tiết. Mẫu hợp đồng mua bán chi tiết và mới nhất. Một số điều kiện cần thiết khi chuyển nhượng nhà đất. Cần lưu ý gì khi viết hợp đồng chuyển nhượng nhà đất.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN